30-09-2011

Giáo dục công dân


Câu 1: CNDVBC khẳng định rằng: vận động là phương thức tồn tại của v/c, là thuộc tính cố hữu của VC. Phân tích để làm sáng tỏ luận điểm trên.
- Những quan điểm trước Mác về vận động:
1.                  Quan niệm siêu hình về vận động: chỉ là vận động cơ học, vận động là sự di chuyển các vật thể; Nguồn gốc của vận động là nằm ở bên ngoài
2.                  Chủ nghĩa duy tâm:
- Quan niệm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động
+              Vận động theo nghĩa chung nhất là mọi sự biến đổi nói chung.Anghen viết: "Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất,- tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất,- thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí  đơn giản cho đến tư duy"t20,519
+                    Như vậy bản chất của vận động là:
         i.      Phương thức tồn tại của vật chất
       ii.      thuộc tính cố hữu của vật chất.
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất biểu hiện ở chỗ:
 Vật chất luôn luôn vận động:
+        vật chất chỉ có thể tồn tại bằng vận động, thông qua vận động mà các dạng vật chất biểu hiện, bộc lộ sự tồn tại của mình, chỉ rõ mình là cái gì. (ví dụ)
+        Nhận thức được sự vật là nhận thức trong quá trình vận động chứ không phải là trạng thái tĩnh
Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất thể hiện ở chỗ:
+        Cố hữu là gì? Vận động tồn tại cùng với sự tồn tại của vật chất và chỉ khi nào vật chất mất đi thì vận động mới mất đi
+        Mà vật chất không mất đi mà chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác, do đó vận động cũng không mất đi. Định luật bảo toàn năng lượng đã chứng minh điều đó.
+        Vật chất là tự thân vận động. Nguồn gốc của vận động là quá trình giải quyết mâu thuẫn vận động.
  Giải thích: Vật chất có kết cấu, các thành phần liên kết với nhau, ràng buộc với nhau, tạo thành quá trình vận động. Tuy nhiên do có các yếu tố cấu thành bên trong sự vật, mà có những hiện tượng thúc đẩy, phát triển cùng nhau, đồng thời cũng có những mặt đối lập. Ví dụ ngay trong cơ thể con người có quá trình đồng hóa và dị hóa. Vì vậy giải quyết mâu thuẫn là làm cho sự vật vận động và phát triển.
Chú ý: ở đây có thể liên hệ: 5 năm trong trường đại học, chúng ta học 72 môn, việc phát huy tính năng động sáng tạo như thế nào, vượt khó khăn ra sao, chính chúng ta quyết định việc học tập và tương lai của chính mình
+        Vận động là vận động của vật chất và vận động là tuyệt đối. Như vậy là ý thức không phải là không vận động, mà ý thức chỉ là một sản phẩm của thế giới vật chất, sự vận động của ý thức phụ thuộc vào sự vận động của thế giới vật chất.
- Các hình thức vận động: có 5 hình thức
+        Vận động cơ học (sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian)
+        vận động vật lý (vận động của các phần tử, các hạt cơ bản, vận động của điện tử, các quá trình nhiệt điện...)
+        vận động hóa học (vận động của các nguyên tử, các quá trình hóa hợp và phân giải các chất)
+        vận động sinh học (trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường)
+        vận động xã hội (sự thay đổi, thay thế các quá trình xã hội của các hình thái kinh tế - xã hội)
Quan hệ giữa 5 hình thức vận động của vật chất
+        các hình thức vận động nói trên khác nhau về chất, từ vận động cơ học đến vận động xã hội là sự khác nhau về trình độ của sự vận động, những trình độ này là sự tương ứng với trình độ của các kết cấu vật chất
+                    Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp, bao hàm trong nó tất cả các hình thức vận động thấp hơn. Trong khi đó các hình thức vận động thấp không có khả năng bao hàm các hình thức vận động ở trình độ cao hơn. Bởi vậy, mọi sự quy giản các hình thức vận động thấp đều là sai lầm
+                    Trong sự tồn tại của mình, mỗi sự vật đều có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động khác nhau. Tuy nhiên, bản thân sự tồn tại của sự vật đó bao giờ cũng đặc trưng bằng một hình thức vận động cơ bản. Ví dụ trong cơ thẻ sinh vật có các hình thức vận động khác nhau như vận động cơ học, vận động vật lý, vận động hóa học, vận động sinh học, nhưng hình thức vận động sinh học mới là hình thức vận động cơ bản của sinh vật. Vận động xã hội là hình thức đặc trưng cho hoạt động của con người.
- Vận động và đứng im
Khi triết học Mác - Lênin khẳng định thế giới vật chất tồn tại trong sự vận động vĩnh cửu của nó, thì điều này không có nghĩa là phủ nhận hiện tượng đứng im của thế giới vật chất.Trái lại triết học Mác - Lênin lại thừa nhận rằng, quá trình vận động không ngừng của thế giới vật chất chẳng những không loại trừ mà còn bao hàm trong nó hiện tượng đứng im tương đối
Đứng im chỉ xét trong 1 hình thức vận động chứ không phải xét trong cả 5 hình thức vận động trong cùng một lúc
Đứng im cũng chỉ xét trong 1 mối liên hệ chứ không phải là tất cả các mối liên hệ cùng một lúc
Khi đứng im là nói đến sự vật, hiện tượng cụ thể chứ không phải nói đến vật chất nói chung
Ý nghĩa:
- nhận thức sự vật hiện tượng phải nhận thức trong quá trình vận động
- nằm bên trong sự vật => liên hệ bản thân: năng động sáng tạo thế nào

Câu 2:Đại hội Đảng lần thứ VII đã khẳng định:"Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế khách quan".Bằng sự hiểu biết của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, anh (chị) hãy làm sáng tỏ luận điểm trên. Liên hệ với công cuộc đổi mới hiện nay ở nước ta.
- Phạm trù vật chất, phạm trù ý thức:
+              Theo Lênin "Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khác quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh  và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"
+              Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người một cách năng động, sáng tạo
- Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
+              Vật chất quyết định ý thức (ý thức chỉ là phản ánh thế giới vật chất)
a.             quy định sự ra đời
b.            quy định sự biến đổi
c.             quy định nội dung
d.            quy định điều kiện để hiện thực hóa
a.             Nguồn gốc ra đời của ý thức vì ý thức là sản phẩm của vật chất,... do lao động và ngôn ngữ
b.            Bản chất
Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan một cách năng động và sáng tạo vật chất thay đổi sẽ làm ý thức thay đổi (ví dụ)
c.             Nội dung
do phản ánh chứ không phải do xuyên tạc
d.            Các nhà khoa học, các sản phẩm khoa học chỉ được hiện thực hóa khi có đủ điều kiện thí nghiệm, công cụ, nói chung là cần có vật chất
         vật chất là điều kiện để thực hiện hóa ý thức, tư tưởng để trở thành hiện thực
+              Ý thức phải tác động trở lại đối với vật chất
thông qua hoạt của của con người theo 2 hướng
a.             thúc đẩy
b.            kìm hãm
a.                   khi phản ánh đúng hiện thực khách quan (tri thức là phương thức tồn tại của ý thức)
b.                  khi phản ánh sai lệch, xuyên tạc hiện thực khách quan
VD: Việt Nam là một đất nước nông nghiệp lạc hậu, trước năm 1986 chỉ có hình thức kinh tế là sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể
Trong khi đó kinh tế thị trường là một sản phẩm của nhân loại
Lúc trước chúng ta coi kinh tế thị trường là Tư bản chủ nghĩa, sự sai lệch này mang tính chất kìm hãm,do đó chúgn ta đã phải trả giá 10 năm
Do đó phải xuất phát từ thực tế khách quan
- Ý nghĩa phương pháp luận
+              Vật chất giữ vai trò quyết định ý thức xuất phát từ thực tiễn khách quan phải tôn trọng những quy luật khách quan
+              Do đó ko được áp dụng dập khuôn, ko áp dụng máy mọc, lấy ý kiến chủ quan để lắp đặt.
+              Phát huy được tính năng động sáng tạo, nguồn lực của con người,chống  sùng bái cá nhân, chống chủ quan, duy ý chí
- thực chất của bài học
Mọi chủ trương, đường lối của Đảng phải xuất phát từ thực tế khách quan, nguyên tắc này đòi hỏi chúng ta khi nhận thức và hành động phải xuất phát từ ý muốn chủ quan của mình làm cơ sở định ra chính sách, không lấy ý chí để áp đặt thực tế. Nắm vững nguyên tắc khách quan đòi hỏi phải tôn trọng sự thật, tránh thái độ nóng vội, định kiến không trung thực và chủ quan duy ý chí
Đồng thời phải tôn trọng quy luật khách quan và hành động theo quy luật khách quan
Liên hệ: Đổi mới cái gì thì cũng phải theo hiện thực khách quan, không được lấy ý chí chủ quan, đồng thời phải tôn trọng xu hướng thời đại
VD: trong quá trình hội nhập nếu chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa thì sẽ gặp nhiều khó khăn, nên phải thay đổi quan niệm=> Việt Nam kết bạn với tất cả các nước trên thế giới không phân biệt...
Kinh tế: nhiều thành phần kinh tế
ð           thành tựu của 20 năm đổi mới (cho số liệu để minh chứng)
*Thành tựu:
Đại hội X đánh giá: “ Đất nước đã ra khỏi khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội,  có sự thay đổi cơ bản và toàn diện, kinh tế tăng trưởng khá nhanh, sự nghiệp CNH- HĐH, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang đẩy mạnh. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố và tăng cường, chính trị xã hội ổn định. Quốc phòng an ninh được giữ vững. Vị thế nước ta trên trường quốc tế không ngừng được nâng cao. Sức mạnh tổng hợp của quốc gia đã tăng lên rất nhiều tạo ra thế và lực mới cho đất nước, tiếp tục đi lên với triển vọng tốt đẹp.











Câu 3: Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể. Ý nghĩa của quan điểm này trong công cuôc đởi mới ở nước ta hiện nay.
*Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể.
Đặt vấn đề: Đây chính là 2 nguyên tắc quan trọng trong phép biện chứng duy vật, nó có ý nghĩa chỉ đạo định hướng cho hoạt động  nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.
Quan điểm toàn diện: Xem xét nhiều chiều, nhiều khía cạnh trong mối quan hệ của sự vật với các sự vật khác.Phân biệt vị trí vai trò của các mối liên hệ đối với sự tồn tại, phát triển và vật động của sự vật (bên trong , chủ yếu, cơ bản. là 3 mối quan hệ có tính chất quyết định).
Quan điểm lịch sử cụ thể: Khi xem xét sự vật phải đặt sự vật vào không gian, thời gian tồn tại.
Trong quan điểm toàn diện đã bao hàm quan điểm lịch sử, cụ thể.
Đâu là cơ sở của 2 quan điểm trên?????:
Cơ sở lý luận của 2 quan điểm trên chính là nguyên lý về mối quan hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật.
+ Một số quan điểm khác về mối liên hệ phổ biến:
  • Quan điểm siêu hình cho rằng mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng chỉ mang tính bề ngoài, ngẫu nhiên.
  • Quan điểm duy tâm (biện chứng duy tâm của Hêgien): Các sự vật hiện tượng trên có mối liên hệ thống nhất nhưg lại chịu sự tác động của “ý niệm tuyệt đối”.
  • Quan điểm chiết trung: Có nói sự thống nhất, mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng trên thế giới nhưng không phân biệt đâu là cái  ý địnhmà cào bằng.
  • Quan điểm ngụy biện: có nói sự thống nhất, mối quan hệ… nhưng lại lấy mối liên hệ không cơ bản làm cơ bản, bên ngoài làm bên trong, không chủ yếu làm chủ yếu.
+ Quan điểm của phép biện chứng duy vật biện chứng về mối liên hệ:
  • Khái niệm mối liên hệ: Là sự quyết định, sự tác động, sự chuyển hóa của các sự vật hiện tượng trong thế giới này. Các sự vật hiện tượng là một chỉnh thể thống nhất không tách rời nhau.
  • Tính chất:          Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính đa dạng nhiều vẻ
  • Phân loại các mối liên hệ: Tính tương đối, tính tuyệt đối.
  • Ý nghĩa của quan điểm này trong công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay:
Đảng ta đã vận dụng sáng tạo quan điểm toàn diện cũng như quan điểm lịch sử cụ thể trong công cuộc đổi mới đất nước
-         Quan điểm toàn diện:
+ Đảng xác định phát triển kinh tế xã hội vừa đảm bảo cân đối đồng đều nhưng vừa có trọng tâm trọng điểm. Trong đường lối xây dựng xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ quá độ Đảng ta xác định phải phấn đấu phát triển toàn diện cân đối kinh tế xã hội nước ta nhưng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội ở những chặng đường trước mắt, đại hội IX vạch rõ là phải lấy phát triển kinh tế, CNH, HĐH làm nhiệm vụ trọng tâm đồng thời chú trọng phát triển nông nghiệp bằng cách phát triển nhanh, phát triển rút ngắn một số ngành lĩnh vực như CN tin học, bưu chính viễn thông, giao thông liên lạc, cơ khí chính xác để tạo ra những bước phát triển mang tính đột phá hình thành và xác lập các tiền đề điều kiện để thúc đẩy sự phát triển của các ngành , các lĩnh vực khác.
Đảng ta cũng xác định rõ phát triển kinh tế trong điều kiện nước ta hiện nay chưa thể có sự phát triển đồng đều giữa các nghành vùng nên nghành vùng nào có điều kiện tiềm năng phát huy lợi thế so sánh phát triển nhanh tạo nên các khu vực, các nghành kinh tế động lực hỗ trợ thúc đẩy với các nghành khác phát triển từng bước dẫn đến phát triển đồng đều.
-                    phát triển kinh tế xã hội phải gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế, quốc tế.
-                    tập trung phát triển nội lực coi nội lực là động lực chủ yếu để phát triển đất nước nhưng đồng thời phải chủ động hội nhập kinh tế quốc tếvì tình hình thế giới hiện nay đang tạo điều kiện thuận lợi cho đất nước nhiều cơ hộiđể phát triển. Nếu không tranh thủ thời cơ bỏ lỡ cơ hội thì không thể có sự phát triểnthực sự. Chủ động hội nhập là cần ra sực nắm chắc thời cơ cân nhắc những yếu tố có lợi và bất lợi để lợi dụng lợi thế so sánh.
Quan điểm lịch sử cụ thế:
-                    Để xây dựng đường lối chủ trương của từng thời kì cách mạng cũng như thời kì xây dựng đất nước thì bao giờ đảng ta cũng phân tích tình hình cụ thể của đất nước cũng như bối cảnh lịch sử quốc tế diễn ra trong từng giai đoạn từng thời kì.
-                    Khi thực hiện đảng ta cũng có sự bổ sung và phát triển thêm







Câu 4: Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm phát triển. Ý nghĩa của quan điểm này đối với công cuộc XD CNXH ở nước ta hiện nay.
·        Phân tích cơ sở lý luận của quan diểm phát triển:
-  Nguyên tắc phát triển là một trong những nguyên tắc quan trọng của phép biện chứng duy vật có ý nghĩa định hướng chỉ đạo nhânj thức và hoạt động thực tiễn của con người
-  Quan điểm phát triển- nguyên lý phát triển: sự vật hiện tượng luôn vận động biến  đổi không ngừng và có xu hướng phát triển không ngừng--> cần tìm xu hướng phát triển không ngừng
+ Đặt sự vật trong sự vận động, biến đổi không ngừng
+ phát triển luôn là một quá trình nên ta cần phân chia nó thành các giai đoạn để tìm cách tác động cho phù hợp
- phân tích nguyên lý về sự phát triển:
+ Một số quan điểm khác về sự phát triển:
 - Quan điểm siêu hình: nguồn gốc của phát triển nằm bên ngoài sự vật, phát triển về lượng chứ không có về chất, phát triển diễn ra theo con đường thẳng tắp
 - Quan điểm duy tâm: sự phát triển bắt nguồn từ ý thức tinh thần, từ ý niệm tuyệt đối
 + Quan điểm của phép biện chứng duy vật:
-Kn: bản chất của sự phát triển là sự vận động đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
- Các tính chất của sự phát triển:
+Tính khách quan: Phát triển là sự vận động tiến lên mà vận động là khách quan, là phương thức tồn tại của VC cho nên phát triển cũng là cái khách quan, vốn có của sự vật hiện tượng, là khuynh hướng chung của thế giới , nó hoàn toàn ko phụ thuộc vào ý thức và ý muốn chủ quan của con người.
                        Nguồn gốc của sự phát triển là việc giải quyết mâu thuẫn giữa các mặt đối lập, do mâu thuẫn trong chính sự vật quy định. Lịch sử phát triển của XH loài người trải qua 5 hình thái kinh tế xã hội từ thấp đến cao …(Phần này nêu ví dụ về các hình thái kinh tế, hoặc các ví dụ như nền văn minh nhân loại, trong động vật, thực vật…..).
   + Tính phổ biến: Phát triển và đổi mới diễn ra ko ngừng trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.
 + Tính đa dạng nhiều vẻ:
Tính phức tạp: Phát triển phải trải qua nhiều giai đoạn thậm chí còn có sự vận động thụt lùi tạm thời. Nhưng nhìn chung toàn bộ Qtrình phát triển của SV là theo khuynh hướng đi lên theo hình xoáy ốc.
Tính đa dạng: Không có sự PT chung chung mà PT luôn luôn là sự pt của 1 SVHT nào đó cụ thể, mà các sự vật hiện tượng vô cùng phong phú đa dạng cho nên phát triển cũng mang tính đa dạng nhiều vẻ.
 Mỗi SVHT trong quá trình phát triển ko giống nhau, ở những điều kiện không gian và thời gian khác nhau thì SV cũng phát triển khác nhau. Trong quá trình phát triển SV còn chịu sự tác động của nhiều SVHT khác. Sự tác động đó có thể thúc đẩy hay kìm hãm, đổi chiều hướng của sự phát triển của SV.
+ Tính kế thừa: Sự phát triển có tính chất đi lên, kế thừa dường như lặp lại cái  cũ nhưng trên cơ sở cao hơn theo hình xoáy ốc.
Đó là sự kế thừa những điểm tích cực, tiến bộ nhưng không có nghĩa là bê nguyên xi, sao chép mà đó là sự cải tạo, sáng tạo, kế thừa có chọn lọc. Ví dụ: …
 + Nguồn gốc của sự phát triển: giải quyết mâu thuẫn sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất, phát triển diện ra the con đường xoáy ốc
·        Ý nghĩa của quan điểm này đối với công cuộc XD CNXH ở nước ta
+ Trong chính cương sách lược vắn tắt, sách lược vắn tắt cũng như luận cương đầu tiên của đảng đã khẳng định : cách mạng nước ta nhất định phải tiến tới CNXH bỏ qua thời kì TBCN và trải qua các thời kì cách mạng đảng ta luôn khẳng định chân lý độc lập dân tộc gắc liền với CNXH, đi lên CNXH là con đường tất yếu khách quan và phù hợp với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta. Đại hội 9 đã tiếp tục khẳng định :’con đường đi lên của nước ta là sự pt lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN’.
     Từ một nước còn lạc hậu, Đảng ta đã kđ ‘không thể thực hiện quá độ trực tiếp lên CNXH mà phải quá độ gián tiếp’. Đại hội XI còn nhấn mạnh và làm rõ hơn “xây dựng CNXH bỏ qua c/đ TBCN , tạo ra biến đổi về chất của XH trên tất cả các lĩnh vực là sự nghiệp rất khó khăn phức tạp cho nên phải trải qua một thời kì quá độ lâu dài với nhiều chặng đường , nhiều hình thức tổ chức kinh tế XH có tính chất quá độ -> Nước ta mới ở chặng đường đầu của thời kì quá độ.
+ Phát triển vừa đảm bảo tính cân đối đồng đều, vừa có trọng tâm, trọng điểm.
 Đại hội đảng IX đã vạch rõ :" Phải lấy Pt kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm nhiệm vụ trung tâm, đồng thời phải phát triển nông nghiệp, cần phải phát triển rút ngắn nhanh 1 số ngành như công nghệ tin học, bưu chính viễn thông, cơ khí chế tạo, giao thông vận tải…."
+  Phát triển 1 cách toàn diện về kinh tế, xã hội, tăng trưởng kinh tế đi đôi với công bằng xã hội
+  Pt kinh tế xã hội phải gắn với việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập quốc tế.
(chú ý cần phát triển những ý trên)


Câu 5: Lênin viết “quan điểm về đời sống , về thực tiễn phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lí luận nhận thức”.Phân tích luận điểm trên và ý nghĩa đời sống của nó ở nước ta hiện nay.
- Định nghĩa về thực tiễn: là toàn bộ các hoạt động vật chất, có mục đích, mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
- Tính chất của hoạt động thực tiễn:
+        (hoạt động vật chất là gì? phân biệt với hoạt động nhận thức)
hoạt động vật chất là hoạt động mà con người sử dụng yếu tố công cụ tác động vào đối tượng vật chất nhằm cải tạo đối tượng vật chất theo ý muốn của mình
Còn hoạt động nhận thức diễn ra trong tư duy
Hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất
+        Hoạt động này mang tính cộng đồng
Phải có nhiều người liên kết với nhau, cùng tác động lên đối tượng vật chất thì mới có tác dụng
+        Mang tính lịch sử
Theo thời gian và tiến trình phát triển của loài người, loài người phát triển từ thấp đến cao, để đánh giá sự phát triển của xã hội loài người, ngừơi ta không xét là họ sản xuất ra cái gì mà xét xem họ sản xuất bằng cái gì, chúng ta phải xem xét dựa trên công cụ lao động
Qua các giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội loài người, mà công cụ phát triển từ thấp đến cao
mỗi giai đoạn lịch sử thì hoạt động thực tiễn có thay đổi từ thấp đến cao
- Các hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản
a.       Sản xuất vật chất (1)
b.      Chính trị xã hội (2)
c.       Khoa học thực nghiệm (3)
(1)
(2) Hoạt động đấu tranh giai cấp để chuyển từ chế độ chính trị này sang chế độ chính trị khác, do đó cần phải có 1 đường lối chính xác, có chuẩn bị, có tính kỷ luật, có trình độ tác chiến cao
(3) là hoạt động đặc thù, được diễn ra trong môi trường nhân tạo, là các phòng thí nghiệm
3 hình thức này liên kết chặt chẽ, bổ sung qua lại lẫn nhau
- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
+        thực tiễn là cơ sở của nhận thức (1)
+        thực tiễn là động lực của nhận thức (2)
+        thực tiễn là mục đích của nhận thức (3)
+        thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra nhận thức (4)
(1) Con người bằng các công cụ lao động tác động lên hiện thực khách quan (đây là hoạt động thực tiễn, làm cho hiện thực khách quan bộc lộ các thuộc tính và quy luật của nó, từ đó tác động làm tăng nhận thức của con người. Như vậy con người bắt hiện thực khách quan phục vụ cho mình
hoạt động thực tiễn là cơ sở của nhận thức
nếu không có hoạt động thực tiễn thì hiện thực khách quan sẽ không bộc lội ra các thuộc tính của mình
VD: con người thời đồ đá, mới đầu dùng đá to để đào, về sau đập thành đá nhọn để đào và cảm thấy tốt hơn
Thông qua các hoạt động thực tiễn làm cho các giác quan của con người ngày càng thêm hoàn thiện.Ví dụ: trong hoạt động thực tiễn làm cho bộ não, tay chân nhạy cảm, nhạy bén hơn, nếu làm việc ở 1 lĩnh vực nào đó thì sẽ nhạy cảm hơn, nhận thức chính xác hơn
Nhờ hoạt động thực tiễn mà tạo ra được các công cụ và phương tiện, ví dụ: kính lúp phóng đại, kính hiển vi nhìn được vật nhỏ, kính thiên văn nhìn được xa hơndo đó giúp nhận thức tốt hơn
(2) Hiện thực khách quan không ngừng vận động ,biến đổi và phát triển
Trong những hoạt động thực tiễn làm phát sinh các nhu cầu, đòi hỏi phải được thỏa mãn, và thực tiễn đã thúc đẩy nhận thức biến đổi và phát triển
VD: yêu cầu tìm ra vật liệu mới
Nhận thức phải phát triển lên để thỏa mãn nhu cầu
VD: chia ruộng ở Trung quốc làm cho toán học phát triển
Hiện thực khách quan luôn vận động, biến đổi và phát triển, nó đòi hỏi phải có những tri thức mới, phải có sự ra đời của những ngành khoa học, điều đó có nghĩa là thực tiễn đã đề ra nhu cầu, nhiệm vụ cho nhận thức. Với ý nghĩa đó hoạt động thực tiễn đóng vai trò là động lực thcs đẩy nhận thức phát triển
(3)
(4) Tri thức là kết quả của quá trình nhận thức. Tri thức đó có thể phản ánh đúng hoặc không đúng hiện thực khách quan. Muốn kiểm tra đúng sai phải bằng thực tiễn
Thực tiễn vừa là cơ sở, vừa là động lực của nhận thức
Tiêu chuẩn này vừa mang tính tương đối, và tuyệt đối
Tuyệt đối vì chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn của nhận thức tương đối vì trong khi vận động và phát triển, thực tiễn chỉ đúng trong 1 thời gian, nhưng vào một thời điểm khác nó không còn đủ mà cần phải bổ sung và chứng minh lại
Ví dụ tính chất sóng và hạt của ánh sáng
Ý nghĩa:
+        Quán triệt quan điểm thực tiễn trong công cuộc đổi mới hiện nay
+        Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn
+        Coi trọng tổng kết thực tiễn
+        Lý luận phải liên hệ với thực tiễn, nếu xa rời thực tiễn sẽ rơi vào giáo điều, máy móc, quan liêu, chủ quan
+        Nhưng nếu tuyệt đối hóa thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa thực dụng

Câu 7: Phân tích nội dung quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX. Đảng ta đã vận dụng quy luật này như thế nào trong công cuộc đổi mới.
·        Phân tích nội dung quy luật ……
·        Vị trí, vai trò quy luật: là quy luật cơ bản nhất chi phối sự vận động, phát triển của các hình thái kinh tế xã hội từ thấp đến cao trong lịch sử.
·        Một số khái niệm:
-         LLSX, QHSX là hai mặt của một phương thức SX và hai mặt này không tách rời với nhau mà kết hợp tác động qua lại nhau hình thành nên quy luật về sự phù hợp… là quy luật cơ bản nhất chi phối…
-         Trình độ của LLSX gắn bó với tính chất của LLSX
-         Thế nào là sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX: là trạng thái mà khi đó QHSX tạo địa bàn đầy đủ cho LLSX phát triển.
·        Nội dung quy luật:
-         Sự vận động, phát triển của LLSX quyết định làm thay đổi quan hệ sản xuất cho phù hợp à mâu thuẫn giữa LLSX, QHSX => giải quyết mâu thuẫn => tạo ra phương thức SX mới => hình thái kinh tế XH mới.
-         Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX:
Liên hệ: Đại hội VI của Đảng trên cơ sở tổng kết thực tiễn đã khẳng định: “LLSX bị kìm hãm không chỉ trong trường hợp QHSX lạc hậu mà cả khi QHSX đi quá xa so với trình độ của LLSX”
Chúng ta trước đây đã định đi từ LLSX phong kiến đến QHSX XHCN à không phù hợp à kìm hãm sự phát triển của LLSX => cần thiết phải tạo ra sự phù hợp hơn giữa QHSX với LLSX.
Về phương hướng chung vận dụng quy luật phù hợp giữa QHSX với trình độ phát triển của LLSX đã được văn kiện đại hội IX chỉ rõ: “Ưu tiên phát triển LLSX đồng thời xây dựng QHSX phù hợp”.
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN chính là phảttiển LLSX
-         Ưu tiên phát triển LLSX:
+ Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
+ Tăng trưởng đầu tư cho giáo dục, KHCN, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu
                        LLSX bao gồm TLSX và người lao động, TLSX bao gồm đối tượng lao động và tư liệu lao động, tư liệu lao động gồm có công cụ lao động và phương tiện (nhà xưởng, bến , bãi).
                              + Thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Đại hội IX khẳng định: “Mục đích của CN hóa, hiện đại hóa ở nước ta là: “Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển LLSX của CNXH. Đó là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kì quá độ tiến lên CNXH của nước ta”.
                              + Xây dựng một QHSX phù hợp theo định hướng XHCN. QHSX bao gồm: QH sở hữu tư liệu SX, QH tổ chức quản lý SX, QH phân phối sản phẩm.
                              +  Đa dạng hóa các loại sở hữu: ngoài nhà nước và tập thể còn sở hữu tư nhân và hỗn hợp tuy nhiên vẫn trên cơ sở chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu.
                              +  Thực hiện đổi mới cơ chế quản lý ở chỗ sự quản lý của nhà nước XHCN kết hợp với tính định hướng và cân đối của kế hoạch với tính năng động nhạy cảm của thị trường.
                              +  Thực hiện nhiều hình thức phân phối nhưng phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu đồng thời còn phân phối dựa trên mức đóng góp các nguồn lực khác vào kết quả SX kinh doanh và phân phối thông qua phúc lợi XH.

                               

Câu8: Dựa vào hình thái học thuyết kinh tế XH đã học anh chị hãy làm sáng tỏ luận điểm sau: “Việc lựa chọn con đường tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở nước ta là một quá trình lịch sử tự nhiên”.
·        SX vật chất.
Phương thức SX là cái quyết định nhất trong nền SX vật chất. Phương thức SX gồm LLSX và QHSX có tác động qua lại nhau. QHSX trong XH tạo ra cơ sở hạ tầng, từ đó quyết định một kiến trúc thượng tầng phù hợp, tất cả phối hợp nhau tạo nên một hình thái kinh tế. Học thuyết hình thái kinh tế XH khẳng định: Sản xuất vật chất chính là yếu tố quyết định đối với sự vận động phát triển của đời sống XH.
·        Hình thái kinh tế XH là một phạm trù dùng để chỉ XH ở từng giai đoạn lịch sử xác định
Kết cấu: LLSX, QHSX, Kiến trúc thượng tầng => vai trò.
·        Sự phát triển của các hình thái kinh tế XH là một quá trình lịch sử tự nhiên là gì? (IV)
Tự nhiên diễn ra hoàn toàn không phụ thuộc vào ý muốn con người, hoàn toàn khách quan, tuân theo các quy luật khách quan (quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ của LLSX, QHSX quyết định kiến trúc thượng tầng.
Nguồn gốc sâu xa của sự phát triển của các hình thái kinh tế XH chính là sự phát triển của LLSX. Vì thế nếu nước ta có chọn con đường tiến lên XHCN bỏ qua TBCN mà vẫn ưu tiên phát triển LLSX thì không vi phạm quy luật này. Lênin đã viết: “Chỉ có thể đem quy những quan hệ XH vào những QH sản xuất, và đem quy những QH sản xuất vào trình độ của những LLSX thì người ta mới có được một cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái kinh tế XH là một quá trình lịch sử tự nhiên”.
-   Sự phát triển của các hìhh thái kinh tế XH… quy luật phát triển không đồng đều.
-   Một dân tộc có thể bị chi phối bởi những điều kiện về tự nhiên chính trị và truyền thống văn hóa, quan hệ quốc tế, xu hướng của thời đại mà có thể bỏ qua một giai đoạn phát triển nhất định để tiến lên một hình thái kinh tế XH mới cao hơn, tuy nhiên sự bỏ qua đó cũng phải diễn ra theo một quá trình lịch sử tự nhiên chứ không theo ý muốn chủ quan của con người.
·        Vậy việc lựa chọn con đường tiến lên CNXH bỏ qua CNTB ở nước ta như là một quá trình lịch sử tự nhiên biểu hiện ở những điểm:
-   Đại hội IX đã xác định: “Chúng ta bỏ qua chế độ TBCN là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và kiến trúc thượng tầng của TBCN nhưng tiếp thu kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ TBCN đặc biệt là KHCN để phát triển nhanh LLSX và xây dựng nền kinh tế hiện đại”.
Đảng ta còn xác định tiến lên CNXH mặc dù là con đường “rút ngắn” so với lịch sử tuần tự song do tính chất đặc thù của điều kiện lịch sử nước ta nên nhất thiết nước ta sẽ phải trải qua thời kỳ quá độ lâu dài với những chặng đường những giai đoạn phát triển rất khó khăn phức tạp do đó sẽ không được chủ quan nóng vội đốt cháy giai đoạn.
-   Đảng ta cũng xác định XH ở thời kỳ quá độ là một  kết cấu kinh tế XH mang tính chất trung gian với sự tồn tại của nhiều hình thức kinh tế mang tính chất quá độ như nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, có kết cấu đan xen hỗn hợp của các quan hệ sở hữu  quản lý và phân phối khác nhau trong XH còn tồn tại nhiều giai cấp và đấu tranh giai cấp, tình trạng bất bình đẳng, phân hoá giàu nghèo trong XH chưa thể khắc phục hoàn toàn về chính trị đó là nhà nước pháp quyền XHCN.
  


Câu 9: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa TTXH và YTXH.Ý nghĩa của nói trong sự nghiệp XD CNXH ở nước ta hiện nay.
 Tồn tại xh là :  + toàn bộ đời sống vật chất
      + kết cấu của : điều kiện tự nhiên
   + Dân số ( số lượng dân, chất lượng , mật độ, tỷ lệ gia tăng)
   + Phương thức SX: là yếu tố cơ bản nhất , quyết định nhất trong tồn tại XH
Ý thức XH: tình cảm tập quán truyền thống , quan điểm, tư tưởng của một cộng đồng XH => mặt tinh thần của XH và phản ánh tồn tại XH ở một giai đoạn  lịch sử nhất định
Ý thức XH nảy sinh trên tồn tại XH
      Kết cấu của ý thức  XH
o       Y thức XH đời thường : sính ngoại , thích bằng cấp
o       YTXH: lý luận
o       Tâm lý XH
o       Hệ tư tưởng Xh
-  Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại Xh và YTXH
+ Tồn tại XH quyết định YTXH:
·        Tồn tại XH như thế nào thì ý thức xã hội như thế ấy: chứng nào SX hàng hoá còn thấp => tư tưởng sính hang ngoại . Tư tưởng giờ giấc : giờ cao su do đát nước nông nghiệp lạc hậu
TTXH bd thì YTXH biến đổi theo: khi sx phát triển thì tư tưởng trọng nam khinh nữ, muốn sinh con trai đã được giảm bớt.
Mâu thuẫn trong TTXH quyết định mâu thuẫn trong lĩnh vực YTXH .
Tính độc lập tương đối của YTXH:
 Mặc dù CN DVBC khẳng định TTXH quyết định YTXH nhưng YTXH vẫn tồn tại một cách độc lập và chịu ảnh hưởng của những quy luật của riêng nó.
YTXH thường lạc hậu hơn so với TTXH : tâm lý thói quen của con người của một cộng đồng bảo thu rlạc hậu chậm biến đổi , do khi TTXH biến đổi gai cấp thống trị lỗi thời vẫn muốn duy trì bảo vệ tư tưởng địa vị của XH cũ  do TTXH có trc YTXH có sau cho nên có trc biến đổi trc có sau biến đổi sau, tốc độ biến đổi của TTXH nhanh hơn YTXH . Do hình thái YTXH (chính trị, pháp luật, khoa học , triết học, đạo đức . văn hóa . nghệ thuật. tôn giáo)
YTXH có thể vượt trước TTXH (chủ nghĩa MAC, tư tưởng HCM) lúc này YTXH phản ánh TTXH dưới dạng mầm mống . xu hướng Khổng Tử”Không những chuyện 10 đời sau mà chuyện 100 đời sau cũng có thể suy biết được.”Mác: “nhiều khi logic tư tưởng đi trc phải chờ đợi lịch sử”
Tính kế thừa trong sự phát triển của YTXH . Trong mỗi hình thái KTXH đều tồn tại PTSX, tồn tại XH quyết định YTXH . khi hình thái KTXH mới ra đời thì tạo ra PTXH mới, tồn tại XH mới èYTXH mới.VD: Sự ra đời của CNM kế thừa triết học cổ điển Đức , KTCT Anh,CNXH không tưởng Pháp.
Sự tác  động qua lại giữa các hình thái YTXH có tác dộngècó biển đổi mà những biến đổi này không thể giải thích được từ TTXH nên đây cũng là một biểu hiện về tính độc lập của YTXH.
VD: thời Trung cổ : hthái YTXH “tôn giáo ” giứ địa vị thống trị , ảnh hg tới các mặt #.Vai trò của khoa học có ảnh hưởng đến chính trị về phương thức cầm quyền(chính phủ điện tử),Khoa học ảnh hưởng đến nghệ thuật(điện ảnh ra đời muộn khi phát minh ra máy quay), khoa học tác động vào triết học: thời kỳ cổ đại CNDV tồn tại dưới hình thức chất phác do khoa học chưa phát triển; thế kỷ 18: CNDV tồn tại dưới hình thức siêu hình do cơ học cổ điển của Niu tơn thống trị; Ăngghen “Với mỗi phát minh trong khoa học tự nhiên buộc CNDV không thể không thay đổi hình thức của nó”.
Sự tác động trở lại của YTXH đối với TTXH (Vai trò của YTXH đối với TTXH): diễn ra theo 2 hướng:+ Thúc đẩy: nếu phù hợp      + Kìm hãm: nếu không phù hợp
Liên hệ : 2 ý    + TTXH quyết định YTXH: -->muốn nâng cao YTXH thì phải phát triển TTXH.           + YTXH có vai trò hết sức quan trọng đối với tồn tại xã hội, lấy CN Mác Lênin và tư tưởng HCM làm nền tảng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động. Việc lựa chọn con đường tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là Đảng ta đã phát huy vai trò của YTXH để thúc đẩy TTXH phát triển
·       Khi nghiên cứu về vấn đề YTXH không được dừng lại ở các hiện tượng ý thức,mà phải đi sâu phát hiện ra những mâu thuẫn của đời sống xã hội, cái cơ sở làm nảy sinh các hiện tượng YTXH.
·       Muốn khắc phục các hiện tượng YTXH cũ và xây dựng YTXH mới thì phải chú ý tất cả các lĩnh vực nhưng về cơ bản lâu dài và triệt để thì phải chú ý tạo lập được một hiện thực cuộc sống để nó là mảnh đất tốt nảy sinh, tồn tại và phát triển của YTXH tốt đẹp.
·       Coi trọng và đẩy mạnh cuộc cách mạng XHCN trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa, cần thấy tầm quan trọng và ý nghĩa của YTXH đối với quá trình hình thành nền văn hóa mới và con người mới.
Câu 10:  Phân tích tính độc lập tương đối của YTXH. Vai trò của YTXH trong thời ký đổi mới.
-   Khái niệm TTXH và YTXH
-   Khẳng định theo quan điểm DVBC TTXH quyết định YTXH nhưng YTXH không thụ động so với TTXH mà nó có tính độc lập tương đối
-   Tính độc lập tương đối của YTXH; YTXH tồn tại , vận động, phát triển tuân theo những quy luật riêng của nó. Tuy nhiên sự độc lập này chỉ là tương đối,vì xét đến cùng nó vẫn chịu sự quyết định của TTXH.

Câu11: Trình bày vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử. ý nghĩa của vấn đề này trong việc quán triệt bài học “lấy dân làm gốc”.
·                 Trình bày vai trò của QCDN và lãnh tụ trong lịch sử.
          Trước Mác:      + Lãnh tụ mới đóng vai trò quyết định
                                  +QCND chỉ là phương tiện để đạt được mục đích.
Có một số dừng ở CN thân dân, chứ chưa thấy vai trò quyết định của QCND
          Nguyễn Trãi viết: “Đẩy thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân”
          Lý Công Uẩn: “Trên theo ý trời, dưới thuận lòng dân”
·                 Một số các quan điểm khác về vai trò của QCND và lãnh tụ.
+ Quan điểm của triết học Mác
-         Khái niệm: QCND + lãnh tụ
-         Kết cấu QCND
QCND: - Những người sản xuất ra của cải vật chất, các giá trị tinh thần của xã hội.
-          Những người thúc đẩy sự tiến bộ xã hội, bộ phận dân cư chống lại thống trị xã hội.
Lãnh tụ: - Định nghĩa
    - Phẩm chất
Trước khi hiểu lãnh tụ cần hiểu vĩ nhân – đó là những con người vĩ đại có tài năng xuất chúng.

Vai tròQCND là chủ thể của lịch sử, là người sáng tạo chân chính ra lịch sử.

+ Trong các cuộc cách mạng xã hội họ là động lực, lực lượng chính
            + Lãnh tụ cũng xuất phát từ quần chúng nhân dân
Lãnh tụ: Vai trò rất quan trọng: Nhiệm vụ: hoạch định đường lối chính sách, tổ chức giáo dục, thuyết phục quần chúng.
Mối quan hệ giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ: có sự thống nhất trong mục đích và lợi ích.
Liên hệ:Khẳng định bài học: “Lấy dân làm gốc” của Đảng chính là thể hiện sự vận dụng quan điểm vai trò của QCND là quyết định.
Bài học đã được cụ thể hóa như sau:
-         Mọi chủ trương, đường lối của Đảng đều phải xuất phát từ lợi ích của QCND, đặt lợi ích của nhân dân lên trên hết, đặc biệt thể hiện trong mục đích “Dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh”
-         Luôn lắng nghe ý kiến của quần chúng nhân dân.Ta phần đấu dân chủ XHCN cao hơn DCTS, đây là một quá trình thực sự lâu dài. Dân chủ hóa mọi mặt của đời sống xã hội theo nguyên tắc “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.
-         Đổi mới hệ thống chính trị mà trọng tâm chính là bộ máy nhà nước theo nguyên tắc “Xây dựng nhà nước của dân, do dân và vì dân”.
-         Tạo mọi điều kiện để phát huy sức mạnh của QCND.
Câu 12: Tại sao nói QCND là lực lượng sáng tạo chân chính ra lịch sử. Phê phán những quan điểm đối lập về vấn đề này.
-         Khái niệm QCND
-         Phê phán những quan điểm khác
+ Đề cao vai trò của lãnh tụ
+ Chủ nghĩa thân dân


Câu 6:  Lênin viết” Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng , từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, ….Hãy phân tích luận điểm trên.
Nhận thức là 1 quá trình từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
·                    Một số quan điểm khác về nhận thức
-   CNDT: Vật chất là do ý thức quy định -.>Nhận thức về sự vật thế giới cũng chính là nhận thức về ý thức chứ ko phải nhận thức về thế giới, tồn tại khách quan độc lập với ý thức .
-   Thuyết hoài nghi : Nghi ngờ kn nhận thức của con người đối với thế giới .
-   Thuyết ko thể biết: Ta ko thể nhận thức được thế giới.
-   CNDV siêu hình sự phản ánh của vật chất và ý thức diễn ra thụ động nguyên xi (không sáng tạo) và cực kì giản đơn.
·                    CNDV biện chứng quan niệm quan niệm về nhận thức (4 nguyên tắc)
·                    Con đường biện chứng của quá trình nhận thức chân lý
-                                 Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng:
+ Trực quan sinh động(nhận thức cảm tính)là gì?Cảm giác, tri giác
+ Tư duy trừu tượng (nhận thức lý tính) là gì? Khái niệm, phán đoán, suy luận
+ Sự thống nhất giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
-               Từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
+ Kiểm tra lại tính chân lý của nhận thức
+ Thực tiễn chính là mục đích của nhận thức, nhận thức phục vụ cho thực tiễn nên phải quay về thực tiễn.
Thực tiễn vừa là điểm bắt đầu vừa là điểm kết thúc một vòng khâu của quá trình nhận thức.
                              TT à TQSĐ à TDTT à TT’ à TQSĐ’ à TDTT’ à TT’’
ð           nhận thức sâu sắc hơn, đầy đủ hơn về thế giới.
·                    KL về con đường biện chứng của quá trình nhận thức.



Không có nhận xét nào: